Nhúng mã HTML

CHÀO MỪNG ĐẾN TRANG WEB CỦA LÊ THỊ TUYẾT - NGỌC LẶC

Chào mừng quý vị đến với LÊ THỊ TUYẾT - NGỌC LẶC -THANH HÓA.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

hinh non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lê Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 21-04-2019
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Hinh trụ được tạo thành như thế nào? Viết công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hinh trụ.
2. Viết công thức tính diện tích hinh quạt tròn?
3,Một hinh trụ có bán kính đáy là 7 cm, diện tích xung quanh = 352 cm2.
Khi đó chiều cao của hinh trụ xấp xỉ là:
A. 3,2 cm B. 4,6 cm
C. 1,8 cm D. 8,01 cm
Quay một hình chữ nhật quanh một cạnh cố định ta được trô,Nếu thay hình chữ nhật bằng một tam giác vuông, quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định ta được một hình thế nào?
TiÐt 61,62 -HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH NÓN – H.NÓN CỤT
1. Hinh nón:
*Khi quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định ta được một hinh nón:
* Cạnh OC quét nên đáy của hinh nón
* A gọi là đỉnh,
là một hinh
tròn tâm O.
* Cạnh AC quét nên mặt xung quanh của hinh nón,
mỗi vị trí của AC là một đường sinh.
AO gọi là đường cao của hinh nón.
Khi quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cgv OC cố định
ta được .......
* C gọi là ...
* ... gọi là đường sinh
* CO gọi là .....
* Hinh tròn (O) bán kính ... gọi là ......
? điền tên gọi, kí hiệu phù hợp vào chỗ "."
đường cao
một hinh nón
đỉnh
CA
đáy của hinh nón
OA
?1
Chiếc nón (h.88) có dạng mặt xung quanh của một hinh nón. Quan sát hinh và cho biết, đâu là đường tròn đáy, đâu là mặt xung quanh, đâu là đường sinh của hinh nón.
SGK/ 114)
đường tròn đáy là: Vành nón.
Mặt xung quanh là: Bề mặt lá làm nên chiếc nón.
đường sinh là: Các đường gân nón
(h.88)
2/ Diện tích xung quanh hình nón :
h
r
1
2
3
Điền vào ô số yếu tố thích hợp
* Khi khai triển mặt xung quanh của một hinh nón ta được hinh quạt tròn, có:
Nhận xét:
+ độ dài cung bằng độ dài đường tròn đáy hinh nón.
+ Tâm là đỉnh của hinh nón.
+ Bán kính bằng độ dài đường sinh hinh nón.
Ta có:
Trong đó: r: bán kính đáy hinh nón;l: độ dài đường sinh.
= ? r l
* Vậy diện tích xung quanh hinh nón là:
Sxq = ? r l
* Diện tích toàn phần hình nón (bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy) là:
Stp = ? r l + ? r2
2?r
Hinh khai triển mặt xung quanh của một hinh nón là gi ?
Cho một hình nón có bán kính đáy r và chiều dài đường sinh là l .
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một hinh nón có chiều cao h = 16 cm và bán kính đường tròn đáy
r = 12 cm
Giải:
h2 + r2
=
=
độ dài đường sinh của hinh nón:
l =
Diện tích xung quanh của hinh nón:
Sxq= ?rl = ?.12. 20 = 240 ? (cm2)
20(cm)
Diện tích toàn phần của hinh nón
Stp = ?rl + ?r2 = 240 ?+144? =384? (cm2)
Bài tập :1, Hãy điền vào các ô trống cho ở bảng sau (đơn vị độ dài : cm )
549,5
a) Giải : Với l =25cm ; r = 7cm ; Sxq=?
= 3,14.7.25 = 549,5
= 3,14. l .5 = 188.4
b) Giải : Với l =?cm ; r = 5cm ; Sxq=188,4
 l = 188,4:(3,14.5) = 12cm
12
Bài giải:
Bt 2, Cho hinh nón có chiều cao h= 8cm, và bán kính đường tròn đáy là r = 6cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hinh nón.
* Diện tích toàn phần hinh nón là:
độ dài đường sinh hinh nón là:
* Diện tích xung quanh hinh nón là:
= 10(cm)
Sxq = ?r l
Stp = Sxq + Sđáy = 60 ? + ?.62
= 60 ? + 36 ? = 96 ?(cm2)
= ?. 6. 10
= 60? (cm2)
3/ Thể tích hình nón :
A
B
h
r
O
- h là chiều cao.
- r là bán kính của mặt đáy.
l
r
B
.
.
.
.
h
O
A
r
l
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của một hinh nón có chiều cao h = 16 cm và bán kính đường tròn đáy
r = 12 cm
Giải:
h2 + r2
=
=
độ dài đường sinh của hinh nón:
l =
Diện tích xung quanh của hình nón:
Sxq= ?rl = ?.12. 20 = 240 ? (cm2)
đ áp số: 240 ? (cm2); 284? (cm2); 768 ? (cm3)
20(cm)
Diện tích toàn phần của hinh nón
Stp = ?rl + ?r2 = 240 ?+144? =284? (cm2)
Thể tích hinh nón:
BT 3, Hãy điền vào các ô trống cho ở bảng sau
(đơn vị độ dài : cm )
1004,8
25
b) Tóm tắt : r = 20 cm
V = 10467 cm3 h = ?
b)
a)
Bài giải:
Bt4: Một chi tiết máy hinh trụ có bán kính đáy 1 cm và chiều cao 2 cm, người ta khoan đi một phần có dạng hinh nón như hinh vẽ. Tính phần thể tích còn lại của hinh trụ.
Gọi thể tích phần còn lại của chi tiết máy hinh trụ là V1
Ta có: V1 = VH.trụ - VH.nón
VH.trụ = ? r2 h
= ?.12.2
= 2? (cm3)
4/ Hình nón cụt :
- l là độ dài đường sinh
- h là chiều cao.
- r’ là bán kính của mặt đáy nhỏ.
A
B
r
O
Cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với đáy ta được hình nón cụt
- r là bán kính của mặt đáy lớn.
r’
h
l
Hình nón cụt có 2 đáy là hai hình tròn không bằng nhau nằm trên hai mặt phẳng song song có đường nối tâm là trục đối xứng .
VÀI HÌNH NÓN CỤT THƯỜNG GẶP…
5/ Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt
Cho hình nón cụt có r1 , r2 lần lượt là bán kính hai đáy ,
h là chiều cao , l là đường sinh .
Diện tích xung quanh hình nón cụt là :
Thể tích hình nón cụt là :
r’
A
B
O
D
C
Hình ABCD khi quay quanh BC thì tạo ra :
( A ) Một hình trụ
( B ) Một hình nón
( C ) Một hình nón cụt
( D ) Hai hình nón
( E ) Hai hình trụ
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Chiếc đồng hồ cát
Bài tập 15 trang 117 SGK
Đường kính đáy của hình nón :
a)  Tính r ?
1
1
Hình nón có đường cao h = 1
Nên độ dài đường sinh hình nón là :
d = 1
b)Tính l ?
Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc và biết vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toán phần, thể tích hinh nón.
- Làm bài tập: 16, 17, 19, 20, 21
Tiết 63
Luyện tập
Bài tập 1:

Tính diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh l = 30 cm
và có đường kính của hình tròn đáy là d = 15 cm
l = 30 cm
d = 15 cm
Bài tập 2:

Tính diện tích của hình vành khăn (nền trắng) theo các số liệu cho ở hình sau
R1 = 17,5 cm
R2 = 7,5 cm
Kiểm tra bài cũ
Bài tập 19( SGK/Trg118)
Hinh khai triển mặt xung quanh của một hinh nón là một hinh quạt. Nếu bán kính hinh quạt là 16 cm, số đo cung là 1200 thi độ dài đường sinh của hinh nón là:
A) 16 cm.
B) 8 cm.
D) 4 cm.
Bài 20( SGK/Trg118)
Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau ( Hinh 96)
Bán kính đáy r (cm)
đường kính đáy d (cm)
Chiều cao h (cm)
độ dài đường sinh l (cm)
Thể tích V (cm3)
20
5
20
5
Bài tập 21 tr119 sgk
Cái mũ chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ bên.
Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ
( không kể riềm , mép, phần thừa)
Cái mũ chú hề gồm hai bộ phận:
+ Bộ phận hình nón có:
(cm)
Có: l = 30cm
+ Bộ phận hình vành khăn có R = 17,5cm và r = 7,5cm
+ Tổng diện tích vải cần có để làm mũ là:
S =
Bài tập 26 tr119 sgk
20
10
14
24
17
13
21
100?
320?
392?
2800?
8
Hãy điền đủ vào các ô trống cho trong bảng sau (đơn vị độ dài: cm)
Bài tập 27 tr119 sgk
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính:
a, Thể tích của dụng cụ này
b, Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (Không tính nắp đậy)
trò chơi:
1
2
4
3
Khi quay tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định, ta được:
A. Một hình trụ
B. Một hình nón
C. Một hình chóp đều
Một hình trụ và một hình nón có hai đáy bằng nhau, chiều cao hình nón gấp ba lần chiều cao hình trụ, thể tích của chúng sẽ:
A. Bằng nhau.
B. Thể tích hình trụ gấp 3 lần thể tích hình nón.
C. Không so sánh được.
Khi quay một hình thang vuông một vòng quanh cạnh bên cố định vuông góc với hai đáy, ta được:
A. Một hình chóp.
B. Một hình nón cụt.
C. Một hình trụ.
Hình ABCD khi quay quanh BC cố định ta được:
A. Một hình nón.
B. Một hình nón cụt.
C. Hai hình nón.
Phần thưởng là một bông hoa điểm 9
Phần thưởng là 3 điểm 10
Phần thưởng là điểm 10
Phần thưởng là tràng vỗ tay của cả lớp.
Một số đồ gốm sứ có đáy là hình tròn và có trục đối xứng vuông góc với tâm đáy
Hãy xem những nghệ nhân đã làm ra chúng như thế nào ?
Trên một mặt bàn xoay tròn
hinh nón
hinh chóp đều
Sxq = p . d
Sxq = ? . r . l
Trong đó:
p: nửa chu vi đáy;
d: trung đoạn;
Trong đó:
r: bán kính đáy;
l: đường sinh của hinh nón;
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓